Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRIẾT HỌC NGÔN NGỮ HỌC

(cg. triết học phân tích ngôn ngữ), một khuynh hướng của triết học phân tích. Cũng như các trường phái của triết học thực chứng, triết học ngôn ngữ không công nhận tính chất thế giới quan của triết học và cho rằng những vấn đề triết học truyền thống là những vấn đề giả tạo xuất hiện do tác dụng đánh lạc hướng của ngôn ngữ đối với tư duy. Các nhà triết học ngôn ngữ cho rằng THNNH có nhiệm vụ vạch ra tính chất giả tạo của các vấn đề triết học và chỉ rõ nguồn gốc xuất hiện các vấn đề đó là ở những sai lầm trong việc sử dụng ngôn ngữ. Do đó, triết học chỉ có một công việc phải làm là phân tích ngôn ngữ thôi, và ngôn ngữ đó là ngôn ngữ hội thoại tự nhiên chứ không phải là ngôn ngữ - mô hình nhân tạo; sự phân tích phát hiện ra nội dung của nhận thức từ các hình thức ngôn ngữ. Thành thử, phân tích triết học hoà tan vào phân tích ngôn ngữ học. Trường phái triết học ngôn ngữ phổ biến chủ yếu ở Anh. Hai trường phái nổi tiếng của nó là triết học ngôn ngữ Cambritgiơ (Cambridge) và triết học ngôn ngữ Ocxfơt (Oxford): Vitghenxtên (L. Wittgenstein) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành của trường phái Cambritgiơ; còn trường phái Ocxfơt thì ngoài ảnh hưởng của Vitghenxtên còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Mua (G. E. Moore). Việc từ bỏ các vấn đề triết học cũng như các vấn đề khác cùng với các yếu tố kinh viện đã làm cho trường phái này bị phê phán mạnh mẽ.