Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUY GIẢN

nguyên tắc khẳng định khả năng quy những hiện tượng bậc cao về những hiện tượng bậc thấp hoặc nền tảng; một thủ thuật phương pháp luận quy một cái gì đó về cơ sở xuất phát đơn giản hơn; thuật ngữ chỉ hành động hay quá trình làm cho cấu trúc của một khách thể nào đó đơn giản bớt đi. Nguyên tắc QG dựa trên sự thừa nhận một trật tự tổ chức nhất định trong thực tại (vd. bắt đầu là mức độ các hạt cơ bản và cuối cùng là các cơ thể sống, sinh quyển và xã hội loài người) mà mức độ cao có thể được quy về mức độ thấp, và cứ thế cho đến trình độ cơ bản cuối cùng. Điển hình về mặt này là phép QG trong chủ nghĩa máy móc. QG trong nhiều trường hợp là có ích, chẳng hạn quy những cái phức tạp về cái đơn giản để nghiên cứu. Song, nếu tuyệt đối hoá sự khác biệt về chất giữa các mức độ tổ chức thì sẽ sai lầm. QG có vai trò đặc biệt trong triết học hiện tượng luận duy tâm của Huxen E. (E. Husserl). Ý nghĩa của QG hiện tượng luận là ở chỗ toàn bộ cái kinh nghiệm, cái bề ngoài trong quan hệ với “ý thức thuần tuý” đều bị loại trừ khỏi sự xem xét. Mọi khẳng định liên quan tới tri giác đều bị gạt ra. Kết quả cuối cùng của QG chỉ còn lại là các hành động nội tại của bản thân “ý thức thuần tuý”, cái vốn là đối tượng của hiện tượng học. Trong  lôgic học, thuật ngữ quy giản được xếp vào các phương pháp chứng minh.