Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUAN HỆ

(triết), phạm trù triết học nói lên sự phụ thuộc lẫn nhau của các yếu tố trong một hệ thống nhất định; một trong những hình thức của sự thống nhất của các đối tượng, các thuộc tính của chúng. QH mang tính chất khách quan và phổ biến. QH giữa các sự vật và hiện tượng vô cùng đa dạng: QH về không gian và thời gian; QH về nhân quả; QH giữa bộ phận và toàn thể, giữa nội dung và hình thức, bên trong và bên ngoài, vv. Các quan hệ xã hội là một kiểu quan hệ đặc biệt của xã hội loài người. Phạm trù QH liên hệ chặt chẽ với khái niệm quy luật, thể hiện mối liên hệ bản chất giữa các hiện tượng, các sự vật. Sự nhận thức khoa học vạch ra bản chất của các sự vật, quy luật phát sinh và phát triển của chúng thông qua QH của chúng với các sự vật khác. Khi vạch ra mối QH giữa hai hoặc nhiều đối tượng, nhận thức khoa học dựa vào đặc tính khách quan của các đối tượng đó và vào thông số khách quan của đặc tính từng đối tượng. Nghiên cứu và phân loại những vấn đề QH là đối tượng của lôgic quan hệ  - một bộ phận của lôgic hình thức hiện đại.