Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MỆNH ĐỀ

1. Trong lôgic học, MĐ được dùng chỉ một phán đoán. Một MĐ lôgic ứng với một câu tường thuật (khẳng định hoặc phủ định) trong ngôn ngữ. Mỗi MĐ trong lôgic đều có hai phần: chủ từ và vị từ. Vd. trong MĐ "Nam cho Ba quyển sách" thì Nam là chủ từ và vị từ là cho Ba quyển sách.

2. Trong ngữ pháp truyền thống, MĐ là một tập hợp các từ đứng quanh một động từ. Vd. chim hót là một MĐ, đồng thời là một câu. Còn Ba nói nó sẽ đến là một câu trong đó có hai MĐ: Ba nói là MĐ chính, còn nó sẽ đến là MĐ phụ. Các MĐ được chia thành các kiểu lớn: MĐ độc lập, có thể đứng một mình, không phụ thuộc vào các mệnh đề khác . MĐ độc lập đồng thời là một câu, vd. Hoa nở. MĐ chêm là mệnh đề xen vào giữa mệnh đề khác, có tác dụng chú thích, không có liên hệ về mặt ngữ pháp với bất cứ thành phần nào của mệnh đề đó. Vd. "Bài thơ ấy, anh tôi nhắc lại, là một bài thơ hay". MĐ chính là mệnh đề giữ vai trò chủ yếu trong câu phức tương đối độc lập với các thành phần khác, được bổ túc bởi các mệnh đề phụ. Vd. "Vì đạt thành tích cao trong học tập, em học sinh này đã được nhà trường khen thưởng". MĐ phụ là mệnh đề giữ vai trò thứ yếu trong câu phức, bổ túc cho mệnh đề chính. Vd. "Tôi rất cảm ơn anh vì anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều". MĐ phụ có thể giữ chức năng chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ trong câu.