Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÂM TẾ

một trong hai phái Thiền Trung Hoa nổi tiếng nhất sau thời kì tổ Huệ Năng, tổ thứ sáu của Thiền Tông Trung Hoa. Sau tổ Huệ Năng, Thiền Tông Trung Hoa chia làm năm phái Thiền, trong đó có hai phái tồn tại đến nay, và ảnh hưởng đến các nước láng giềng của Trung Hoa như Nhật Bản và Việt Nam. Đó là phái Thiền LT và phái Thiền Tào Động. Ảnh hưởng nhiều nhất đến Việt Nam là dòng Thiền LT. Thiền sư Chân Nguyên, tác giả tập thơ Nôm "Thiền Tông bản hạnh", kể sự tích bốn ông vua đời Trần, khẳng định rằng phái Thiền Trúc Lâm Yên Tử của vua Trần Nhân Tông là một chi nhánh của phái Thiền LT Trung Quốc. Thiền sư Nghĩa Huyền, người sáng lập ra phái Thiền LT, áp dụng rộng rãi phương pháp tham (suy gẫm quan sát) công án (một câu hỏi về sự thật tối thượng) và thoại đầu (một câu nói thiền) để hướng dẫn học trò mình. Thiền sư trao cho mỗi học trò mình một công án hay một thoại đầu để quan sát, suy tư cho đến khi tìm được câu trả lời mà thầy mình chấp nhận là được mới thôi.