Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÔGIC XÁC SUẤT

một trong những khuynh hướng quan trọng của lôgic phi cổ điển. Tập trung nghiên cứu các đặc trưng xác suất của các giá trị chân lí, phản ánh xác suất của các biến cố ngẫu nhiên, khả năng... cũng như liên quan tới xác suất của các kết luận bằng quy nạp hoặc là loại tỉ, vv. LXS phủ định nguyên lí lưỡng trị chân lí, thay vào đó là nguyên lí đa trị chân lí. Theo đó, xác suất chân lí nằm giữa khoảng [0,1] có thể nhận một trong hai giá trị cực đoan bằng 0 hoặc là bằng 1 trong những trường hợp giới hạn. Công thức tổng quát của xác suất chân lí là: 0 ≤ xs ≤ 1.

Cách thức xây dựng hệ thống LXS tuân theo các nguyên tắc kết cấu hệ thống lôgic đa trị xác suất.

Hệ thống lôgic xác suất đơn giản nhất là lôgic ba trị xác suất, được Raikhenbăc (H. Reichenbach) xây dựng thành công năm 1946. Trong đó ông đã kí hiệu giá trị chân thực bằng 1, giá trị bất định bằng 2 và giá trị giả tạo bằng 3.

Hàm chân lí cuả các tác tử lôgic cơ bản được định nghĩa như sau:

-                       Phép phủ định

x

~x

-x

1

2

3

2

3

1

3

2

1

2

1

1

 

Với:

~x là loại phủ định chu trình.

   -x là loại phủ định thẳng thừng.

là loại phủ định hoàn toàn.

- Các phép hội (Ù) , tuyển (Ú) , kéo theo mang tính chuẩn mực (É), kéo theo quyết tuyển (®), giả kéo theo (- ε):

 

 

x

y

x Ù y

x Ú y

x É y

x®y

x - ε

1

1

1

2

2

2

3

3

3

1

2

3

1

2

3

1

2

3

1

2

3

2

2

3

3

3

3

1

2

1

1

2

2

1

2

3

1

2

3

1

2

3

1

1

1

1

3

3

1

1

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

2

1

2

 

LXS là cơ sở lôgic của lí thuyết xác suất trong toán học, vật lí học và các khoa học cụ thể chuyên ngành khác.