Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÔN TRUNG SƠN

[Sun Zhongshan; tên thật: Văn (Wen); tự: Đức Minh (Deming); hiệu: Dật Tiên (Yixian); 1866 - 1925], nhà tư tưởng, nhà cách mạng dân chủ tư sản của Trung Quốc thời cận đại. Người huyện Hương Sơn (Xiangshan), tỉnh Quảng Đông (Guangdong). Năm 1894, sáng lập Hưng Trung Hội với cương lĩnh "Đánh đuổi giặc Thát, khôi phục Trung Hoa, lập chính phủ hợp quần". Năm 1905, thành lập và là thủ lĩnh chính đảng Trung Hoa Đồng Minh Hội. Đề xướng học thuyết Tam dân (dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc), đặt cơ sở lí luận cho cách mạng tư sản Trung Quốc. Tháng 12.1911, từ Hoa Kì trở về, lãnh đạo Đồng Minh Hội tiến hành cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911), lật đổ chế độ phong kiến nhà Thanh xây dựng nhà nước tư sản đầu tiên ở Trung Quốc. Ngày 1.1.1912, được bầu là đại tổng thống lâm thời Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc. Trong quá trình đấu tranh chống sự phục hồi của chế độ phong kiến, ông đã cải tổ Đồng Minh Hội thành Quốc Dân Đảng. Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công, ông chủ trương thực hiện ba chính sách lớn: "Liên Nga, liên Cộng, phù trợ công nông". Về triết học, ông là người truyền bá thuyết tiến hoá ở Trung Quốc. Cho rằng: "Mọi vật trong thế giới đều do tiến hoá mà thành", cho ête (thái cực) là nguồn gốc của vũ trụ, cho tế bào (sinh nguyên) là gốc của sinh mệnh. Đề ra tư tưởng "tri nan hành dị" (biết khó làm dễ). Chủ trương "không biết cũng có thể làm", "Làm rồi sẽ biết". Tư tưởng triết học và xã hội học của ông có ảnh hưởng đối với đương thời và hậu thế. Mặc dù ông có nhiều luận điểm duy vật trong các vấn đề mối quan hệ giữa vật chất với tinh thần, vấn đề tri, hành... nhưng do còn nhiều hạn chế bởi hoàn cảnh lịch sử, ông không giải quyết được mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa tri và hành, hơn nữa, ông đã dựa vào thuyết tiến hoá để giải thích sự thay thế của các chế độ chính trị trong lịch sử.

 

 

Tôn Trung Sơn