Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHANG TĂNG HỘI

(Kang Zeng Hui; ? - 280), nhà sư người gốc Trung Á [vùng Khương Cư (Sogdiane) thuộc Uzơbêkixtan ngày nay], dịch kinh và tu ở chùa Kiến Sơ (Trung Quốc) từ năm 255 - 280. Theo sách "Lương cao tăng truyện" của Huệ Hạo viết năm 519, cha mẹ Khang Tăng Hội đến Ấn Độ rồi sang Giao Châu buôn bán. Theo sách "Thiền Uyển tập anh ngữ lục", Khang Tăng Hội, Ma La Kỳ Vực, Chi Cương Lương, Mâu Bác và Khâu Đà La, là 5 tu sĩ có mặt ở Việt Nam vào thế kỉ 2 về sau. Theo sách "Lịch sử Phật giáo Việt Nam" (1988), Khang Tăng Hội sinh ra trên đất Giao Châu. Năm 10 tuổi, cha mẹ đều mất, ông xuất gia theo đạo Phật, giỏi cả tiếng Sanscrit và tiếng Hán. Sau một thời gian hành đạo tại Giao Châu, ông đến Kiến Nghiệp nay là Nam Kinh (Trung Quốc) truyền đạo và ở đó đến cuối đời (255 - 280). Ông tinh thông Tam Tạng của Phật giáo, dịch và chú giải nhiều kinh Phật, nhưng đến nay chỉ còn giữ được 5 bộ, trong đó có cuốn "Lục độ tập kinh" đã được dịch ra tiếng Việt.