Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIAO TIẾP

sự trao đổi, truyền đạt giữa con người với con người các nội dung tư tưởng, tình cảm, kinh nghiệm và các tri thức, thông tin khác nhờ ngôn ngữ và các quy tắc, quy ước hay một hệ thống tín hiệu nào đó. GT là một quá trình phức tạp, đa dạng, diễn ra trong sự thiết lập và tiến hành những cuộc tiếp xúc, giao dịch giữa các cộng đồng các cá nhân bắt nguồn từ nhu cầu phối hợp, kết hợp hành động chung. Phải khẳng định sự thống nhất không thể chia cắt giữa GT và hoạt động; GT được xác định thành ba phương diện: phương diện thông tin làm nổi bật đặc điểm, đặc thù của quá trình thông tin giữa người với người; phương diện tác động qua lại thường được phân tích qua việc tìm hiểu và nhận thức các kiểu loại tác động giữa người với người; phương diện hình ảnh bao gồm quá trình tạo lập hình ảnh về xã hội khác, người khác với những đặc điểm về thể chất, tri thức, tâm lí, hành vi, tức là nhận biết về xã hội và người trong GT với mình.

GT là một nhu cầu xã hội đầu tiên của con người, cũng là điều kiện quan trọng hình thành, phát triển và tồn tại của mỗi cá nhân cũng như của toàn xã hội.