Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐIỆN ẢNH HỌC

khoa học nghiên cứu điện ảnh như một loại hình nghệ thuật, một bộ phận của nền văn hoá, một phương tiện truyền thông đại chúng. ĐAH xem xét điện ảnh trong sự chế định của những hoàn cảnh xã hội, kinh tế chính trị và trong mối tương quan với các loại hình nghệ thuật khác. ĐAH cũng nghiên cứu những quy luật bên trong của điện ảnh với tư cách là hệ thống hoạt động sáng tạo nghệ thuật và thông tin mĩ học; tổng hợp những tác phẩm điện ảnh. ĐAH bao gồm các bộ môn: lí luận điện ảnh, lịch sử điện ảnh, phê bình điện ảnh và một bộ môn hỗ trợ như phim mục và thư mục điện ảnh. ĐAH có quan hệ chặt chẽ với triết học, mĩ học, các chuyên ngành khác của nghệ thuật học cũng như với các khoa học về lịch sử, xã hội, tâm lí. Hình thành như một ngành khoa học từ sau Chiến tranh thế giới I, ĐAH thế giới phát triển trong quá trình đấu tranh giữa hai quan điểm khác nhau: 1) Xem điện ảnh như một loại hình nghệ thuật, do đó tập trung nghiên cứu những quy luật của nghệ thuật điện ảnh như những hình thái đặc trưng của nhận thức xã hội. 2) Xem điện ảnh như một loại hình trình diễn thương mại, từ đó chú ý tìm tòi xác lập những phương thức tối ưu, để xây dựng những tiết mục (bộ phim) nhằm đáp ứng thị hiếu của công chúng. ĐAH xã hội chủ nghĩa coi điện ảnh là nghệ thuật quan trọng nhất, một phương tiện giáo dục tư tưởng, thẩm mĩ, có tính quần chúng rộng rãi.