Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KĨ THUẬT TÂM LÍ

(cg. kĩ thuật nội tâm), những thủ pháp kĩ thuật nhằm tạo những điều kiện tâm lí cần thiết để hành động của nhân vật xuất hiện một cách tự nhiên và chân thực. Muốn hành động đúng, diễn viên phải tin vào tất cả những gì được trình bày trên sân khấu, có kĩ thuật phục hồi lại quá trình diễn biến tự nhiên của hành động, trong từng quy định của hoàn cảnh cụ thể của tính cách con người cụ thể. Diễn viên lại phải biết phân tích hành động, dùng những động tác để nhận biết vai kịch, nhận biết nhân vật, biết sáp nhập những hành động nhỏ vào sợi dây liên tục của hành vi và hướng tất cả mọi hành động, lời nói, tình cảm của nhân vật vào một mục đích tối cao, có được cảm giác liều lượng trong diễn xuất, biết chế ngự cảm xúc. KTTL giúp diễn viên mỗi lần lên sân khấu biểu diễn có thể làm nảy sinh những cảm xúc, có thể "sống" với nhân vật bằng những tình cảm biểu hiện của mình. Diễn viên có thể sống nhiều lần với vai kịch mà chất lượng cảm xúc vẫn không bị tổn hại. Sự thanh xuân của diễn xuất, tính chất ngẫu hứng của hành động bắt nguồn từ kĩ thuật đó.