Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
STRESS

thuật ngữ do  Xêly (H. Selye; 1907 - 82; thầy thuốc Canađa) đưa ra năm 1936 để chỉ một trạng thái căng thẳng của cá thể trong những điều kiện đặc biệt về sinh lí, tâm lí và hành vi. Có hai loại chủ yếu: S sinh lí và S tâm lí. Loại sau lại chia thành S thông tin (nảy sinh trong tình huống quá tải về thông tin) và S cảm xúc (xuất hiện trong tình huống bị đe doạ, nguy hiểm, xấu hổ, vv.). S có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đối với hoạt động của chủ thể. S gồm ba thời kì: thời kì phản ứng báo động dưới các hội chứng sốc, sau đó là phản ứng tự vệ chống lại sốc; thời kì chống đỡ lâu dài - cơ thể thích ứng và tăng cường khả năng chống lại tác nhân S; nếu tác nhân S quá mạnh hoặc kéo dài vượt mức thích nghi của cơ thể, cơ thể rơi vào thời kì suy kiệt dẫn tới tử vong. Trong quá trình chống đỡ của cơ thể đối với các tác nhân S, trục hạ khâu não - tuyến yên - tuyến thượng thận và các hệ thống miễn dịch của cơ thể có vai trò đặc biệt quan trọng.