Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TỰ ÁM THỊ

    quá trình ám thị (x. Ám thị) tự mình hướng vào bản thân mình, trong đó chủ thể và khách thể của tác động trùng hợp nhau. TAT sẽ nâng cao mức độ tự điều chỉnh, cho phép chủ thể gây nên được ở bản thân mình những cảm giác, tri giác nào đó, điều khiển được các quá trình chú ý, trí nhớ, các phản ứng xúc cảm và cơ thể. Có 2 loại: có chủ định và không chủ định. TAT có chủ định có thể đạt được bằng những từ ra lệnh bằng lời hoặc bằng cách tạo ra ở trong não những tình huống xác định, liên quan với những biến đổi tâm lí hay sinh lí muốn có. Vd. trong trường hợp luyện tập dưỡng sinh, sự thư giãn (x. Thư dãn). TAT không chủ định là kết quả luyện tập của TAT có chủ định, khi gặp các điều kiện tương tự là tự nhiên có kết quả của TAT, làm cho chủ thể không có thái độ phê phán đối với các ý tưởng, quan niệm, sự đánh giá của bản thân không có sự hoài nghi về tính đúng đắn, tin cậy của chúng, hạ thấp chức năng kiểm soát của ý thức.