Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BÍ THƯ THỨ NHẤT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG  SẢN VIỆT NAM

chức danh cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, người đứng sau chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được quy định tại Điều lệ Đảng do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9.1960) của Đảng Lao động Việt Nam (tức Đảng Cộng sản Việt Nam) thông qua, đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12.1976) đổi lại là tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương. Điều 24 Điều lệ Đảng (1960) quy định: "Ban Chấp hành Trung ương họp hội nghị toàn thể cử ra Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, đồng thời cử chủ tịch và bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương". Theo quy định trên, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng, Lê Duẩn đã được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá III cử làm bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương được nêu tại Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương (khoá III). Xt. Tổng bí thư.