Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TỔNG THỐNG

chức danh người đứng đầu nhà nước, là nguyên thủ quốc gia, thay mặt quốc gia về đối nội và đối ngoại. Việc trở thành TT hoặc thôi giữ chức TT tuỳ thuộc vào hình thức chính thể của nhà nước đó. Ở các nước theo chính thể cộng hoà, TT do cử tri trực tiếp bầu ra, hoặc do nghị viện bầu ra, hoặc do đại cử tri bầu ra. Nhiệm kì của TT thường là 4, 5 năm, 7 năm hoặc 8 năm. Có nước quy định trong hiến pháp, TT được bầu để giữ chức này không quá hai nhiệm kì (Hoa Kì, Phần Lan và một số nước khác). Về quyền hạn của TT cũng có những quy định khác nhau, ở các nước theo chế độ cộng hoà tổng thống, không có thủ tướng thì quyền hạn của TT rất lớn, đó là người đứng đầu bộ máy điều hành nhà nước (Hoa Kì...). TT bổ nhiệm các thành viên của chính phủ với sự tán thành của quốc hội. Ở các nước theo chế độ đại nghị, TT là người đứng đầu nhà nước về mặt hiến pháp và không trực tiếp điều hành hoạt động của chính phủ.