Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng đã được thoả thuận, phù hợp với các quy định pháp luật của nước bên bán và bên mua. Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao các kiến thức công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ... kèm theo công nghệ cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ thanh toán các khoản cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ đó theo các điều kiện đã được ghi trong hợp đồng CGCN. CGCN có hai loại: chuyển giao vào và chuyển giao ra. Chuyển giao vào là bên không có công nghệ có nhu cầu nhập công nghệ vào. Ngược lại, chuyển giao ra là bên có công nghệ cần xuất công nghệ ra nước ngoài. Pháp luật CGCN là những quy định điều chỉnh quan hệ mua và bán công nghệ. Tuỳ theo từng loại chuyển giao mà pháp luật của mỗi nước quy định cụ thể cho từng trường hợp. CGCN nước ngoài vào Việt Nam được quy định từ điều 806 đến điều 825 của Bộ luật dân sự, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (điều 21, 29).