Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TIỀN TỆ

hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung; được tách ra khỏi hàng hoá một cách tự phát, ở một giai đoạn lịch sử nhất định. Trong các hình thái xã hội cổ xưa, khi sản xuất hàng hoá chưa phát triển, vai trò TT do nhiều hàng hoá thực hiện (da thú, ngũ cốc, súc vật), dần dần vai trò đó chuyển sang các kim loại quý (vàng, bạc), đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của hàng hoá TT. Các chức năng của TT: 1) Thước đo giá trị: TT thực hiện chức năng thước đo giá trị như là TT lí tưởng (trong quan niệm). 2) Tiền tính toán: gắn liền với chức năng vàng là giá cả và các tương quan giá cả. 3) Phương tiện lưu thông: TT có giá trị đầy đủ (tiền đúc bằng vàng và bạc) và các thay thế của chúng (tiền đúc không có giá trị đầy đủ và tiền giấy). 4) Phương tiện chi trả: TT có giá trị đầy đủ và các thay thế của nó, tiền tín dụng (kì phiếu, giấy bạc ngân hàng). 5) Phương tiện cất trữ là tiền có giá trị đầy đủ. 6) TT thế giới, các thỏi vàng, tiền tín dụng tính theo đồng tiền quốc gia và phương tiện tín dụng quốc tế (vd. SDR là tiền ghi sổ của Quỹ Tiền tệ Quốc tế).