Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHẾ ĐỘ LAO DỊCH

    một trong những hình thức bóc lột trước chủ nghĩa tư bản, buộc người lao động làm không công cho chủ; được phát triển rộng rãi trong thời kì đầu của chế độ phong kiến. Kinh tế lao dịch có những đặc điểm: sự thống trị của kinh tế tự nhiên; chia ruộng đất và các tư liệu sản xuất khác cho người sản xuất trực tiếp và buộc chặt họ vào ruộng đất; sự phụ thuộc của nông dân vào địa chủ (sự cưỡng bức siêu kinh tế); trình độ kĩ thuật rất thấp. Trong CĐLD, người sở hữu ruộng đất chiếm lao động thặng dư, thậm chí cả một phần lao động tất yếu của nông dân, trong đó lao động thặng dư tách khỏi lao động tất yếu về không gian và thời gian; một số ngày trong tuần, nông dân phải làm việc bằng công cụ và sức kéo của mình trên ruộng đất của chủ, những ngày còn lại, lao động trên mảnh ruộng của mình. CĐLD tồn tại trong các điền trang của lãnh chúa, địa chủ. Ở các nước phương Đông, CĐLD không phổ biến.