Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÝ NHÂN TÔNG

(tên thật: Càn Đức; 1066 - 1128), vị vua thứ tư (1072 - 1128) triều , con vua Lý Thánh Tông và nguyên phi Ỷ Lan. Lên ngôi lúc 7 tuổi. Việc hoàn thành nhà nước phong kiến tự chủ thời Lý phần lớn được thực hiện dưới triều Lý Nhân Tông. Lý Nhân Tông ham chuộng văn hoá, mở đầu nền giáo dục khoa cử và tổ chức khoa thi năm 1075; sống tiết kiệm, chăm lo phát triển nông nghiệp. Cùng Lý Thường Kiệt tiến hành cuộc Kháng chiến chống Tống thắng lợi, có nhiều biện pháp kiên quyết bảo vệ biên giới phía bắc và thắt chặt quan hệ giữa triều đình với các tù trưởng thiểu số. Hiện nay còn ba bài thơ "Tán Giác Hải thiền sư, Thông Huyền đạo nhân", "Truy tán Vạn Hạnh thiền sư", "Truy tán Sùng Phạm thiền sư", chứng tỏ Lý Nhân Tông không chỉ thiên về đạo Phật mà đề cao cả đạo Giáo. Bài "Lâm chung di chiếu" của ông đậm đà tinh thần cần kiệm, thương dân; ông chỉ mong muốn "bốn bể yên vui, biên thuỳ ít loạn".