Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LỤC NGẠN

huyện miền núi ở phía đông bắc tỉnh Bắc Giang. Diện tích 1.012,2 km2. Gồm 1 thị trấn (Chũ, huyện lị), 29 xã (Cấm Sơn, Tân Sơn, Xa Lý, Sơn Hải, Hộ Đáp, Phong Minh, Phong Vân, Kiên Lao, Kiên Thành, Thanh Hải, Biên Sơn, Tân Hoa, Quý Sơn, Trù Hựu, Hồng Giang, Giáp Sơn, Phì Điền, Biển Động, Nghĩa Hồ, Tân Quang, Đồng Cốc, Phượng Sơn, Nam Dương, Tân Lập, Phú Nhuận, Mỹ An, Đèo Gia, Tân Mộc, Kim Sơn). Dân số 181.500 (1999); gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Kinh. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. Núi Bà Vôi (975 m). Khoáng sản: đồng (Biển Động), than (đông nam Chũ). Trồng lúa, thuốc lá, đậu tương, chè, vải thiều. Công nghiệp: khai khoáng, cơ khí sửa chữa. Di tích lịch sử: ải Nội Bàng ((Bình Nội - Túc Hựu), nổi tiếng trong chiến tranh chống Mông - Nguyên thế kỉ 13, đền Từ Hả (Hồng Giang). Tên đặt từ thời Lê Thánh Tông (thế kỉ 15). Trước đó thời Lý tên là Lục Na. Từ 1963, huyện thuộc tỉnh Hà Bắc. Từ 11.1996, thuộc tỉnh Bắc Giang.