Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIÊN GIANG

tỉnh ở đồng bằng Cửu Long Việt Nam. Diện tích 6269 km2. Gồm 2 thị xã (Hà Tiên; Rạch Giá, tỉnh lị), 11 huyện (Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Phú Quốc, Kiên Hải). Dân số 1.518.100 (1999), gồm các dân tộc: Kinh, Khơ Me, Hoa.

Địa hình đồng bằng, có đồi núi sót, bờ biển và đảo. Đồi ở Hà Tiên (cao trên 60 m), núi Vọng Thê (221 m). Đảo Phú Quốc, Thổ Chu với nhiều cảnh đẹp: hòn Phụ Tử, Thạch Động, Đông Hồ. Các sông chảy qua: Cái Lớn, Cái Bé. Các kênh: Vĩnh Tế, Rạch Giá, Rạch Sỏi... Các sông đều chảy về hướng tây. Biển ở phía tây có nhiều đặc sản: đồi mồi, hải sâm, sò huyết, vv. Cá thiều nổi tiếng. Rừng tràm U Minh. Mũi Nai là mốc xuất phát điểm độ cao địa hình quốc gia theo số liệu trắc địa.

 Trồng lúa, dừa, hồ tiêu, dưa, cây ăn quả. Chăn nuôi trâu, bò. Ngư nghiệp đánh bắt cá, săn đồi mồi, vv. Chế biến hải sản, ướp cá, làm nước mắm (nước mắm Phú Quốc nổi tiếng), sản xuất xi măng. Liên tỉnh lộ 80 và 12 nối tỉnh với Thành phố Hồ Chí Minh. Có nhiều di tích cách mạng, thắng cảnh thu hút khách du lịch: Hòn Đất, rừng U Minh, đảo Phú Quốc.



Kiên Giang