Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HÀ NAM

tỉnh ở phía tây nam đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Diện tích 842,4 km2. Gồm một thị xã (Phủ Lý, tỉnh lị), 5 huyện (Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục). Dân số 799.800 (1999). Địa hình: phía tây núi đá vôi, phía đông đồng bằng. Sông chính: sông Hồng, sông Đáy chảy từ bắc xuống nam tỉnh. Khoáng sản: đá vôi Kiện Khê. Kinh tế nông nghiệp: trồng lúa, ngô, khoai, đay, mía, cây ăn quả; chăn nuôi vịt. Khai thác đá xây dựng, đá vôi; sản xuất vật liệu xây dựng: vôi, gạch, ngói. Nhà máy xi măng Bút Sơn. Giao thông: quốc lộ 1A, 21, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Tỉnh thành lập từ 1890. Năm 1965, hợp nhất với tỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Hà. Từ tháng 12.1975, tỉnh Nam Hà hợp với tỉnh Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh. Từ 12. 1991, Hà Nam Ninh tách trở lại 2 tỉnh Ninh Bình, Nam Hà. Từ 06.11.1996, tách tỉnh Nam Hà, trở lại tên cũ.

Hà Nam