Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TIỀN GIANG

tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích 2.366,7 km2. Gồm 1 thành phố (Mỹ Tho - tỉnh lị), 1 thị xã (Gò Công), 7 huyện (Tân Phước, Cai Lậy, Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây). ­­Dân số 1.660.200 (2003), gồm các dân tộc: Kinh (99%), Hoa. Địa hình đồng bằng, ở phần tây, tây bắc vùng đất thấp thuộc Đồng Tháp Mười, ở phần đông đồng bằng duyên hải có những giồng đất kéo dài tới Biển Đông. Sông Vàm Cỏ Tây, Mỹ Tho, Sông Tiền, kênh Chợ Gạo, Nguyễn Văn Tiếp chảy qua. Rừng dừa nước, chà là ven sông, rừng ngập mặn ven biển. Trồng lúa, khoai, cây ăn quả: xoài, dứa, chôm chôm, nhãn, vườn cây cảnh. Chăn nuôi: lợn, trâu, bò, cá, tôm. Đánh bắt hải sản. Chế biến thực phẩm, dược phẩm, dệt may, xay xát gạo, đồ hộp hoa quả. Giao thông: đường thuỷ trên sông Mỹ Tho, Vàm Cỏ Tây, có 3 cửa biển: Soi Rạp, Cửa Tiểu, Cửa Đại; quốc lộ 1A, 50, 30, tỉnh lộ 869, 864, 865, 21 chạy qua. Di tích văn hóa: Óc Eo Gò Thành; lịch sử: Rạch Gầm - Xoài Mút, Ấp Bắc; thắng cảnh Đồng Tháp Mười; Cù Lao Thới Sơn. Tỉnh thành lập từ 1976 do hợp nhất 2 tỉnh: Mỹ Tho với Gò Công. 

Tiền Giang