Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THỪA THIÊN - HUẾ

tỉnh ở Bắc Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 5.054 km2. Gồm 1 thành phố (Huế - tỉnh lị), 8 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông). Dân số 1.101.700 (2003), gồm các dân tộc: Tà Ôi, Cơ Tu, Bru - Vân Kiều, Hoa, Kinh. Địa hình núi thấp phía tây nam với các đỉnh núi Động Truồi (670 m), Động Ngài (1.774 m), Mang Chan (856 m); dãy Bạch Mã ở phía nam; phía đông bắc là đồi núi thấp chuyển dần sang đồng bằng duyên hải với các cồn cát, đụn cát ven biển; nhiều đầm phá (Tam Giang, Cầu Hai) thông ra biển qua các cửa Thuận An, Tư Hiền. Sông Hương, Sông Bồ, Tả Trạch, Hữu Trạch chảy qua. Có đường biên giới với nước Lào ở phía tây tỉnh. Trồng lúa, lạc, chè, thuốc lá, cây ăn quả. Chăn nuôi: bò, lợn, gà, tôm, cá. Đánh bắt thủy sản. Nghề thủ công: nón Huế nổi tiếng, gia công đồ mộc mĩ nghệ, thêu ren, kẹo mè, chạm khắc gỗ. Chế biến hải sản đông lạnh, bia rượu, nước ngọt.

Cơ khí lắp ráp, cơ điện, dệt may, vật liệu xây dựng, xi măng, sửa chữa tàu thuyền. Di tích lịch sử, văn hoá: kinh thành Huế, điện Thái Hoà, Thế Miếu, lăng tẩm (lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức, Khải Định), chùa Thiên Mụ, chùa Từ Đàm. Thắng cảnh: Sông Hương, núi Ngự Bình, làng vườn, Vườn quốc gia Bạch Mã, bãi tắm Lăng Cô. Giao thông: quốc lộ 1A, 14, 19, tỉnh lộ 591, 592, 575; đường sắt Thống Nhất chạy qua. Năm Minh Mạng thứ ba (1822), đổi dinh Quảng Đức thành phủ, tỉnh Thừa Thiên; từ 2.1976 hợp nhất với các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình thành tỉnh Bình Trị Thiên (1976 - 89); từ 30.6.1989 chia tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh: Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế.

Thừa Thiên - Huế