Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỴ SĨ

(Ph. Confédération Suisse; Đ. Schweizerische Eidgenossenschaft; I. Confederazione Svizzera - Liên bang Thuỵ Sĩ), quốc gia nội lục ở Trung Âu, vùng núi Anpơ (Alpes). Có 1.852 km biên giới với Pháp, Đức, Áo, Lichtenxten, Italia. Diện tích 41,3 nghìn km2. Dân số 7,2 triệu (2000). Dân thành thị 67,5%. Dân tộc: Đức 63,6%, Pháp 19,2%, Italia 7,6%. Ngôn ngữ chính thức: cả ba tiếng Đức, Pháp, Italia. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa 46,2%, đạo Tin Lành 40%, đạo Hồi 2,2%. Thể chế: Liên bang, hai viện (Hội đồng các Bang và Hội đồng Quốc gia). Đứng đầu Nhà nước và Chính phủ: tổng thống. Thủ đô: Becnơ (Bern; thủ đô hành chính; 317 nghìn dân), Lôdan (Lausanne; thủ đô tư pháp; 286 nghìn dân). Các thành phố chính: Zuyrich (Zürich; 935 nghìn dân), Giơnevơ (Genève; 452 nghìn dân), Baden (Basel; 402 nghìn dân).

Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi (tới 70% diện tích đồi núi thuộc dãy Anpơ), phía tây bắc là núi Jura (Jura), phía nam là núi Anpơ (4.634 m). Khí hậu ôn đới, lên núi cao rất rét (băng hà vùng núi Anpơ khoảng 2 nghìn km2). Mùa hè mát, có mưa rào, mùa đông rét, có mưa và tuyết. Lượng mưa 800 - 2.500 mm/năm. Sông chính: thượng nguồn các sông Ranh (Rhein), Rôn (Rhône), Tichinô (Ticino), Innơ (Inn). Nhiều hồ lớn: Giơnevơ (Genève), Nơsaten (Neuchâtel), Luxecnơ (Lucerne), Zuyrich. Đất canh tác 11%, đồng cỏ 29%, rừng và cây bụi 31,6%, các đất khác 28,4%. Khoáng sản chính là muối mỏ.

Kinh tế công nghiệp - dịch vụ phát triển, xếp thứ ba thế giới về GDP đầu người. Nông nghiệp chiếm 2,6% GDP và 4,4% lao động. Công nghiệp 32,2% GDP và 25,6% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ 68,4% GDP và 65,3% lao động. Du lịch: khoảng 12 triệu khách một năm (nhiều hơn dân số). GDP đầu người 28.769 USD (2000). GNP đầu người 39.980 USD (1998).

 

Thuỵ Sĩ

Sản phẩm nông nghiệp chính (1998): sữa 3,9 triệu tấn, củ cải đường 1,1 triệu tấn, lúa mì 616 nghìn tấn, khoai tây 602 nghìn tấn, lúa mạch 327 nghìn tấn, táo 365 nghìn tấn, nho 151 nghìn tấn. Chăn nuôi: bò 1,6 triệu con, lợn 1,5 triệu con. Gỗ tròn 4,5 triệu m3. Cá đánh bắt 1,8 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (1997): khai khoáng muối mỏ 400 nghìn tấn. Chế biến: máy điện 10,752 tỉ USD, hoá chất 10,372 tỉ USD, máy điện và điện tử 6,472 tỉ USD. Năng lượng: điện 66,7 tỉ kW.h, khí đốt 2,9 tỉ m3. Giao thông (1996): đường sắt 5 nghìn km, đường bộ 71 nghìn km (rải nhựa 100%). Xuất khẩu (1997): 110 tỉ frăng Thuỵ Sĩ (Sw F) (máy móc 18,2%, hoá chất 15,2%, dụng cụ chính xác 8,2%, đồng hồ 7,5%); bạn hàng chính: Đức 22,4%, Hoa Kì 10,3%, Pháp 9%, Italia 7,5%, Anh 5,8%. Nhập khẩu: 110 tỉ Sw F (máy móc và hàng điện tử 21%, hoá chất 15,3%, xe có động cơ 10,3%, lương thực 8,1%); bạn hàng chính: Đức 30,2%, Pháp 11%, Italia 9,8%, Hoa Kì 7,9%, Anh 6,5%. Đơn vị tiền tệ: frăng Thuỵ Sĩ (Sw F). Tỉ giá hối đoái: 1USD = 1,75 Sw F (10.2000).

Thời cổ đại có người Henvet (Helvètes) cư trú. Thế kỉ 1 tCn., bị đế chế La Mã thống trị. Từ thế kỉ 5, nhiều lần bị Đức, Pháp, Ý xâm chiếm. Ngày 1.8.1291, thành lập Liên bang Thuỵ Sĩ. Năm 1516, kí với Pháp hiệp ước hoà bình vĩnh viễn. Năm 1648, được các nước Châu Âu công nhận là một quốc gia có chủ quyền. Năm 1798, tuyên bố thành lập nền cộng hoà. Đến 1814 - 1815, Hiệp ước Viên công nhận và đảm bảo tính trung lập vĩnh viễn của TS. Hiến pháp 29.5.1874 vẫn được tôn trọng.

Quốc khánh: 1.8 (1291). Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ 11.10.1971.