Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THANH HOÁ

đồng bằng do phù sa hệ thống Sông Mã, Sông Chu bồi đắp nên. Diện tích khoảng 4.600 km2. Chia làm ba vùng rõ rệt, vùng đất cao ở phía tây, vùng đất thấp ở trung tâm và vùng cồn cát ven biển. So với đồng bằng Sông Hồng tỉ lệ phù sa cổ và vật liệu biển (cồn cát, vỏ sò) tăng lên một cách đáng kể, lớp phù sa mới mỏng. Hệ thống đê đã phân ra các ô. Trồng trọt thích hợp hơn đồng bằng Sông Hồng đối với: bông, lạc, dừa. Ngoài thành phố Thanh Hóa, có nhiều thị trấn, huyện: Quảng Xương, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn.