Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TĂNG HUYẾT ÁP

tình trạng huyết áp động mạch vượt quá giới hạn bình thường. Theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (J.N.C, 1995): huyết áp bình thường < 130="" mm="" hg="" (milimét="" thuỷ="" ngân)="" tối="" đa,="">< 85="" mm="" hg="" tối="" thiểu;="" cao="" hay="" tha=""> 140 mm Hg tối đa và > 90 mm Hg tối thiểu. Người ta còn chia 4 mức độ THA như sau: giai đoạn 1 - nhẹ 140 - 159 mm Hg tối đa, 90 - 99 mm Hg tối thiểu; giai đoạn 2 - vừa 160 - 179 mm Hg tối đa, 100 - 104 mm Hg tối thiểu; giai đoạn 3 - nặng 180 - 209 mm Hg tối đa, 110 - 119 mm Hg tối thiểu; giai đoạn 4 - rất nặng > 200 mm Hg tối đa, >120 mm Hg tối thiểu. THA phần lớn không có biểu hiện dấu hiệu gì; muốn phát hiện cần phải đo huyết áp. Dụng cụ dùng để đo huyết áp gọi là huyết áp kế (x. Huyết áp kế). THA phần lớn là tự phát không rõ nguyên nhân (khoảng 90% trường hợp), một số ít là hậu quả của một số bệnh của thận, nội tiết, tim mạch... (THA thứ phát). THA nếu không được theo dõi điều trị có thể gây nên các biến chứng ở não (xuất huyết, nhũn não), ở tim (suy tim), ở thận (suy thận), vv. Dự phòng THA, nhất là tai biến THA: cần có chế độ sinh hoạt điều độ, hạn chế rượu và thuốc lá, không ăn quá mặn, tránh stress, thường xuyên theo dõi kiểm tra huyết áp. Khi đã có THA, cần điều trị bằng các thuốc hạ huyết áp, lợi tiểu, dãn mạch, an thần (theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc).