Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÀY

tên tự gọi đồng thời là tên dân tộc, gồm các nhóm: Thù Lao, Pa Dí, Phén, Ngạn, tuy mờ nhạt nhưng vẫn còn có sự phân biệt Tày Khao (trắng), Tày Đăm (đen). Số dân 1.477.514 (1999), là cư dân bản địa, chủ yếu sống ở các tỉnh Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn và một số tỉnh trung du khác. Ngôn ngữ thuộc hệ Tày - Thái. Trước 1945, cùng với tổ chức hành chính chung còn tổ chức bản mường, mường lớn gồm nhiều huyện, mường nhỏ gồm một xã hoặc nhiều xã. Hai loại hình nhà ở: cửa vào đầu hồi (chủ yếu) và cửa vào mái trước, ngoài cửa chính còn có cửa phụ vào phía bếp. Đồng bào dệt vải, chăn màn để dùng và bán. Áo nữ dài quá gối, cài phía nách trái, thắt lưng vải ngoài buông phía sau, nữ đeo xà tích, vòng cổ, vòng tay, vòng chân bạc, nhẫn vàng. Quần đã thay cho váy. Tiểu gia đình phụ quyền. Có truyền thống nông nghiệp lúa nước lâu đời, nhiều cống hiến cho văn minh nông nghiệp Đông Nam Á, làm nương bãi. Các nghề phụ, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, và chăn nuôi. Trước đây có chữ Nôm Tày, nay có chữ Tày - Nùng. Kho tàng văn học dân gian phong phú. Hát dân gian (cọi, khắp, lượn), phổ biến là hát then, có sức lôi cuốn cao. Dân tộc T đóng góp quan trọng trong các thời kì lịch sử dựng nước và giữ nước. Nhiều người con anh hùng đã hi sinh cho công cuộc giải phóng dân tộc: Hoàng Văn Thụ, Hoàng Đình Dong, Lương Văn Chi, vv.



Người Tày