Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TAY CUỘN

(Brachiopoda), ngành động vật không xương sống phân bố ở biển. Cơ thể có vỏ hai mảnh tương tự như Thân mềm hai mảnh vỏ, nhưng ở chúng mảnh lưng úp lên mảnh bụng, kích thước khác nhau, mỗi mảnh đối xứng hai bên vỏ có nhiều ống nhỏ. Cuối vỏ uốn hình mỏ để hở lỗ vỏ cho cuống thò ra bám chặt vào đáy biển. Đặc trưng là hai bên miệng có đôi tay cuốn nhiều vòng. Trên tay có hai dãy tua miệng luôn hoạt động, tạo dòng nước tập trung đưa thức ăn vào miệng. Tua miệng là cơ quan hô hấp. Nhiều loài TC có trụ tay nâng đỡ ở trong bằng đá vôi. Cơ thể có xoang thứ sinh - xoang chính thức, lách vào tay, vào ống của vỏ; trứng phân cắt phóng xạ; phôi vị hình thành bằng cách lõm vào; miệng con trưởng thành thứ sinh; lá phôi giữa hình thành theo kiểu lõm ruột. TC có tổ tiên gần với động vật có miệng thứ sinh. Đến nay đã biết khoảng gần 400 loài còn sống và trên 30 nghìn loài hoá thạch. TC xuất hiện từ Cambri sớm, phát triển rất phong phú trong Palêôzôi (đại Cổ sinh), có ý nghĩa lớn trong việc xác định địa tầng Palêôzôi.