Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TỰ ĐỨC

(tên huý Nguyễn Phúc Hồng Nhậm; cg. Nguyễn Phúc Thì; 1829 - 83), hoàng đế thứ tư nhà Nguyễn, ở ngôi 36 năm (1847 - 83), miếu hiệu Dực Tông Anh Hoàng đế. Con trai thứ hai Thiệu Trị. Là người hiếu thảo, chăm đọc, hay thơ và chuyên cần với chức trách, muốn lấy những bài học rút từ sử sách cũ ra thi thố mà không biết chúng đã lỗi thời. Cuối đời muốn canh tân đất nước, nhưng một mặt sợ các linh mục Thiên chúa giáo khuynh đảo, mặt khác lo đối phó với chiến tranh của thực dân Pháp nên chần chừ chưa làm được gì. Thời Tự Đức nhiều cuộc nổi dậy của nông dân chống triều đình rất gay gắt, đặc biệt là cuộc biến động do anh em Đoàn Trưng - Đoàn Trực cầm đầu (1866) suýt đe doạ đến tính mạng của ông. Đối với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp, từ chỗ cố giữ nhưng bất lực nên phải hoà và cuối cùng để mất nước. Đó là trách nhiệm của nhà vua, đồng thời cũng là kết quả tất yếu trong cuộc đọ sức giữa chế độ phong kiến già cỗi với chủ nghĩa thực dân của tư bản phương Tây đang trên đà lớn mạnh. Bất lực trước hoàn cảnh, ông đã gửi gắm tâm sự vào "Khiêm Cung Ký" dựng trong Khiêm lăng. Ông là tác giả của các bộ sách "Tự Đức Thánh Chế văn tam tập" (14 quyển), "Ngự Chế Việt sử tổng vịnh" (3 tập), "Huấn Địch Thập điều diễn nghĩa ca" (486 câu lục bát), "Tự Đức Thánh Chế tự học". Thời Tự Đức thơ văn và tuồng hát bội rất phát triển.