Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỨC

(địa lí; Bundesrepublik Deutschland; A. Federal Republic of Germany - Cộng hoà Liên bang Đức), quốc gia ở Trung Âu, giáp Biển Bắc (North Sea), biển Bantich (Baltic Sea) và các nước Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Luxembua, Pháp, Thuỵ Sĩ, Áo, Sec, Ba Lan. Diện tích: 357,021 nghìn km2. Dân số 82,225 triệu (2000). Dân thành thị 82,4% là người Đức 91,3%, còn lại là những người thuộc các dân tộc khác ở Châu Âu. Tôn giáo: người theo phái Lute (Lutheran) 40,8%, đạo Thiên Chúa, 34%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Đức. Cơ quan lập pháp: Nghị viện gồm 2 viện. Đứng đầu Nhà nước: tổng thống. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Beclin (Berlin; 3,46 triệu dân). Các thành phố chính: Hambua (Hamburg; cách phiên âm khác: Hămbuôc; 1,7 triệu dân), Muynkhen (München; 1,23 triệu dân), Quênnơ (Köln; 964 nghìn dân).

Miền bắc là đồng bằng thấp, rộng, chạy từ tây sang đông, băng hà kỉ Đệ tứ còn để lại ở đây nhiều dấu vết; những dải đồi băng tích, đầm lầy, hồ, bãi đất cát xấu, cát pha sét, cát lẫn sỏi. Miền trung và nam là núi trung bình và cao nguyên, thuận lợi cho giao thông và phát triển nông nghiệp. Cực nam có những đợt cuối cùng của dải Anpơ (Alpes) với những đỉnh cao trên 3.000 m. Khí hậu ôn đới đại dương ở phía tây bắc, ôn đới lục địa ở phía cực đông và đông nam. Nhiệt độ trung bình tháng giêng trên 0 oC ở phía tây bắc xuống –1 oC ở Beclin, –2 oC ở đông - nam và –5 oC ở vùng núi cao cực nam. Nhiệt độ trung bình tháng bảy từ 16 - 20 oC ở đồng bằng và 12 - 14 oC ở vùng núi. Lượng mưa trung bình 1.000 mm/năm ở phía tây bắc, trên 2.000 mm/năm ở các sườn núi cao hướng về phía tây bắc, giảm xuống 500 - 600 mm/năm ở phía đông và đông nam. Các sông phần lớn chảy theo hướng nam - bắc: sông Ren (Đ. Rhein, Ph. Rhin; cg. Ranh, Rainơ), đường vận tải thuỷ quan trọng nhất, sông Vêzơ (Weser), sông Enbơ (Elbe). Riêng thượng lưu sông Đunai (Dunaj), chảy theo hướng tây - đông ở phía nam nước Đức. Rừng còn lại trên các sườn núi, chiếm khoảng 28% diện tích lãnh thổ; trên núi cao có đồng cỏ chăn nuôi. Đ là một nước tư bản chủ nghĩa phát triển: đứng đầu Châu Âu và thứ ba trên thế giới về sản lượng công nghiệp. GNP đầu người 26.505 USD (1998). GDP đầu người  30.579 USD (2005). Công nghiệp khai khoáng: than đá ở các vùng Rua (Ruhr), Dalơ (Saale); than nâu ở các vùng Dăcxơ (Saxe), Ludaxơ (Lusace); công nghiệp luyện kim ở các vùng Rua, Dalơ, Brơmơn (Bremen), Hambua, Canbơ (Calbe). Công nghiệp cơ khí chế tạo giữ vai trò chủ đạo, tập trung nhiều nhất ở các vùng Rua, Frăngfuôc (Frankfurt; cg franfuôt), Hannôvơ (Hannover), Beclin, Macđơbua (Magdeburg; cg. Macđơbuôc), Branđenbua (Brandenburg; cg. Branđenbuôc), Hambua, Rôxtôc (Rostok), công nghiệp hoá chất, sản xuất các chất dẻo, tơ sợi tổng hợp, thuốc nhuộm, phân bón... phân bố ở vùng sông Ren, Halơ (Halle), Côtbut (Cottbus)...; ngành dệt là một trong những ngành công nghiệp nhẹ lâu đời; phân bố ở các vùng Ren, Vextơfalen (Westfalen), Kac Mac Stat (Karl Marx Stadt), Côtbut. Nông nghiệp được cơ giới hoá cao, sử dụng nhiều phân bón, năng suất cao. Trồng lúa mì, củ cải đường, cây công nghiệp ở những vùng đất tốt như Buêđơ (Börde), Dăcxơ, thung lũng sông Đunai (Dunaj) và sông Ren; lúa mạch, kiều mạch, khoai tây ở những vùng đất xấu được cải tạo, chăm bón ở đồng bằng miền bắc. Chăn nuôi giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp. Bò (bò sữa và bò thịt) và lợn là hai loại gia súc nuôi phổ biến ở các vùng trồng trọt, dựa trên cơ sở thức ăn cỏ bãi, cỏ trồng, các loại củ, những chất bã loại bỏ trong công nghiệp đường. Sản phẩm nông nghiệp: ngũ cốc 6,8 tỉ mac Đức (DM), quả    3,45 tỉ DM, hoa 3,1 tỉ DM, củ cải đường 2,5 tỉ DM, rượu nho 2,3 tỉ DM, rau 2,2 tỉ DM. Chăn nuôi: lợn 26,3 triệu con, gia súc 14,9 triệu con, cừu 2,3 triệu con, gà 102 tỉ con. Gỗ tròn 36,4 triệu m3. Cá đánh bắt 298 nghìn tấn. Khoáng sản: bồ tạt 35,9 triệu tấn. Sản xuất máy móc 90 tỉ DM, thiết bị vận tải 80,4 tỉ DM, thiết bị điện 57 tỉ DM, hoá chất (kể cả dược phẩm) 60,8 tỉ DM, thực phẩm và đồ uống 39 tỉ DM, nhựa và sản phẩm tổng hợp 27,8 tỉ DM, thuỷ tinh và đồ gốm 22,7 tỉ DM, giấy 12,9 tỉ DM, dệt 8,6 tỉ DM, quần áo 5,4 tỉ DM. Năng lượng điện 528 tỉ kW.h, than 57,6 triệu tấn, dầu thô 793,5 triệu thùng, khí tự nhiên 20,9 tỉ m3. Giao thông: đường sắt 87,2 nghìn km, đường bộ 231 nghìn km (rải nhựa 99%).

Xuất khẩu (1997): 886,776 tỉ mac Đức (DM) (máy móc và thiết bị vận tải 49,6%, thiết bị văn phòng 2,4%, máy móc và dụng cụ điện 7,9%, hoá chất và dược phẩm 13,2%); bạn hàng chính: Pháp 10,6%, Hoa Kì 8,6%, Anh 8%, Italia 7,3%, Hà Lan 7,0%, Bỉ - Luxembua 5,8%. Nhập khẩu 755,864 tỉ DM: (máy móc và thiết bị vận tải 34,2%, thiết bị văn phòng 6,9%, hoá chất và dược phẩm 8,8%, lương thực và đồ uống 7,4%, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ 7,6%, khí thiên nhiên 1,9%, quần áo 5,2%); bạn hàng chính: Pháp 10,5%, Hà Lan 8,5%, Italia 7,8%, Hoa Kì 7%, Anh 7%, Bỉ 6,2%, Nhật Bản 4,9%. Đơn vị tiền tệ: mac Đức (Deutsche Mark, DM). Đức là một trong 12 nước thuộc Liên hiệp Châu Âu đã đưa đồng Euro vào sử dụng từ 1.1.2002. Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 1,83 DM (10.2000).

Tháng 5.1945, Chiến tranh thế giới II kết thúc, nước Đức phát xít bị quân Đồng minh tạm thời chiếm đóng, bị chia làm hai khu vực: Tây Đức do quân đội các nước Hoa Kì, Anh, Pháp chiếm đóng và cai quản, Đông Đức thuộc quyền chiếm đóng và quản lí của quân đội Liên Xô. Bốn năm sau, năm 1949, trái với tinh thần Hiệp định Pôtxđam (Potsdam) kí kết năm 1945 giữa bốn nước Đồng minh (Liên Xô, Hoa Kì, Anh, Pháp), Cộng hoà Liên bang Đức được thành lập, trong khu vực do Anh, Hoa Kì, Pháp quản lí. Sau đó, ngày 7.10.1949, nước Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời trên khu vực Đông Đức do Liên Xô quản lí. Sau hơn 45 năm chia cắt, đối đầu, Tây Đức và Đông Đức đã trở lại hoà nhập thành nước Đức thống nhất.

Ngày Quốc khánh 3.10 (1990). Cộng hoà Liên bang Đức là thành viên của Liên hợp quốc từ 18.9.1973, của Liên minh Châu Âu (EU), của NATO. Thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ với Việt Nam từ ngày 23.9.1975.

 


Đức