Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠI HỘI II ĐẢNG CỘNG SẢN ĐÔNG DƯƠNG

 đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương  (11 - 19.2.1951) tại Tuyên Quang; có 158 đại biểu chính thức và 53 đại biểu dự khuyết, thay mặt cho trên  760 nghìn đảng viên của toàn Đảng. Đảng Cộng sản Trung Quốc và Đảng Cộng sản Thái Lan đã cử đại biểu đến dự. Trong điều kiện lịch sử mới của tình hình thế giới và cách mạng ở Đông Dương, Đại hội quyết định, Việt Nam, Lào và Cămpuchia, lập đảng cách mạng riêng cho mỗi nước thích hợp với điều kiện cụ thể để lãnh đạo cuộc kháng chiến từng bước đến thắng lợi. Ở Việt Nam, Đảng đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam và ra hoạt động công khai, tiếp tục sự nghiệp của Đảng Cộng sản Đông Dương, lãnh đạo cuộc kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và có nghĩa vụ đoàn kết, giúp đỡ các đảng cách mạng ở Lào và Cămpuchia. Đại hội đã thông qua Báo cáo chính trị do Hồ Chí Minh trình bày, báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam do tổng bí thư Trường Chinh trình bày, thông qua Tuyên ngôn, Chính cương và Điều lệ mới của Đảng. Đại hội đã quyết định nhiều chính sách cơ bản về xây dựng Đảng, về củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, tăng cường quân đội, về công tác dân vận, về công tác kinh tế, tài chính, vv. Đại hội bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm 19 uỷ viên chính thức và 10 uỷ viên dự khuyết. Bộ Chính trị gồm 7 uỷ viên chính thức là Hồ Chí Minh, Trường Chinh, Lê Duẩn, Hoàng Quốc Việt, Võ Nguyên Giáp, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Chí Thanh, và một uỷ viên dự khuyết là Lê Văn Lương. Hồ Chí Minh là chủ tịch Đảng. Trường Chinh là tổng bí thư.

Đại hội đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của Đảng, của cách mạng Việt Nam và thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi.

 


Đại hội II Đảng Cộng sản Đông Dương