Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
DUNG MÔI

chất lỏng có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch. Dung môi thường dùng phải thoả mãn yêu cầu: rất ít độc, khó cháy, có khả năng hoà tan tốt, không tác dụng với chất tan, vv. Vd. nước, amoniac lỏng, etanol, ete, xeton, benzen, toluen, vv. Ngành dược dùng nhiều loại DM như nước, clorofom, benzen, xilen, axeton, piriđin, butanol... để chiết xuất hoạt chất, pha chế các dung dịch thuốc dùng ngoài, dùng trong và các thuốc tiêm. Nước là DM quan trọng để pha chế thuốc tiêm, nhưng phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn của Dược điển.