Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠO PHẬT

tôn giáo ra đời cuối thế kỉ 6 tCn. Ở Ấn Độ, phát triển thành một trong 3 tôn giáo lớn nhất trên thế giới (cùng với đạo Kitô và đạo Hồi). Người sáng lập: Thích Ca Mâu Ni (x. Thích Ca Mâu Ni). ĐP xuất hiện với tư cách một tôn giáo, đề cao nếp sống đạo đức trong sáng, coi nhẹ hình thức nghi lễ.

Theo giáo lí của Thích Ca Mâu Ni, thế giới tự nó tồn tại, không do ai tạo ra cả. Vạn vật là vô thường, luôn luôn biến chuyển theo luật nhân quả, sinh ra và diệt đi, tuần hoàn không ngừng. Bốn chân lí lớn: 1) Cuộc sống là bể khổ (sinh, lão, bệnh, tử). 2) Nguyên nhân của khổ là lòng tham, sự tức giận, sự ngu si (vô minh). 3) Diệt khổ tức là diệt những nguyên nhân ấy, chấm dứt vòng luân hồi, đến cõi Niết Bàn; 4) Con đường giải thoát là tu tập theo Bát chính đạo (x. Bát chính đạo). ĐP đặt vấn đề số phận con người là do bản thân con người tạo ra và tự mình chịu trách nhiệm, không do thần thánh định đoạt. Chủ trương bình đẳng (ai cũng có khổ và đều có thể được giải thoát), đề cao lòng từ bi (yêu thương mọi loài, chống lại điều ác, làm mọi điều lành).

Đến thế kỉ 3 tCn., ĐP phát triển rộng khắp bán đảo Ấn Độ và nhiều nước khác, chủ yếu là các nước Trung Á và Đông Bắc Á [Phật giáo Bắc Tông (Đại Thừa)], các nước Nam Á và Đông Nam Á [Phật giáo Nam Tông (Tiểu Thừa)].

ĐP ở Việt Nam bao gồm cả hai nhánh Bắc Tông và Nam Tông. Phật giáo Nam Tông tập trung chủ yếu ở Miền Nam. Sự khác biệt giữa Phật giáo Bắc Tông và Phật giáo Nam Tông là Phật giáo Bắc Tông đề cao nhân vật Bồ Tát mà lí tưởng cứu độ cho tất cả chúng sinh cùng tu hành, cùng thành Phật (xt. Bắc Tông). Phật giáo Nam Tông đề cao nhân vật A La Hán, chủ yếu tu hành để giác ngộ và giải thoát cho bản thân mình (xt. Nam Tông).