Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠO JAINA

(Jainism), tôn giáo xuất hiện vào thế kỉ 5 tCn. ở Ấn Độ, cùng thời với đạo Phật. Người sáng lập là Vađamana (Vardhamāna), biệt hiệu là Jaina (Jaina; tiếng Sanskrit có nghĩa là “người chiến thắng”), phản ánh cuộc đấu tranh của đẳng cấp chiến sĩ chống lại sự thống trị của đẳng cấp tăng lữ. Cũng như đạo Ba La Môn, tin vào các thuyết linh hồn bất tử, sự luân hồi và nghiệp báo, phủ nhận chế độ đẳng cấp, chủ trương mọi người đều bình đẳng không phân biệt nguồn gốc, không thừa nhận uy lực của đẳng cấp tăng lữ; cho rằng con đường giải thoát để đến cõi Niết Bàn là thực hành chủ nghĩa khổ hạnh, tin Jaina và hành động theo Jaina; bỏ lễ nghi hiến tế, theo luật ahimsa (không dùng bạo lực). ĐJ phủ nhận chế độ đẳng cấp, nhưng các tín đồ lại hợp thành một cộng đồng khép kín nên không phổ biến bằng đạo Phật. Phát triển đến thế kỉ 8 - 9 thì suy, nhưng đến nay vẫn còn tín đồ, chủ yếu thuộc tầng lớp thương nhân khá giả.