Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỒNG THÁP

tỉnh ở phía tây Đồng Tháp Mười của vùng đồng bằng Cửu Long. Diện tích 3.238,1 km2. Gồm 2 thị xã (Sa Đéc, Cao Lãnh – tỉnh lị), 9 huyện (Hồng Ngự, Tam Nông, Cao Lãnh, Châu Thành, Tháp Mười, Lấp Vò, Thanh Bình, Lai Vung, Tân Hồng). Dân số 1.626.100 (2003), gồm các dân tộc: Kinh, Hoa, Khơ Me, Chăm, Thái.

Địa hình đồng bằng do phù sa sông Tiền bồi đắp, thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông, độ cao trung bình   2 m so với mặt biển. Sông chính: Sông Tiền, Sông Hậu chảy qua. Kênh rạch: Hậu, Cát Vừng, Đắc Vàng Hạ, Nguyễn Văn Tiếp. Đất phèn chiếm 45,8%, đất phù sa chiếm 35,4% diện tích. Dân cư 85% làm nông nghiệp. Trồng lúa, khoai, đay, đậu tương, mía, thuốc lá, cây lâm nghiệp: lác, tràm. Cơ khí sửa chữa, sản xuất đồ mộc, đóng xuồng ghe, chế biến thực phẩm: bánh phồng tôm, bột cho trẻ em, bánh đa nem. Giao thông: đường thuỷ trên Sông Hậu, Sông Tiền và kênh rạch;  các quốc lộ 80, 30; tỉnh lộ 841, 844, 846 chạy qua. Tỉnh thành lập từ 2.1976 do hợp nhất 2 tỉnh Kiến Phong và Sa Đéc.

 


Đồng Tháp