Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
DA GAI

(Echinodermata), ngành động vật không xương sống, ở biển. Có miệng thứ sinh (Deuterostomia). Cơ thể cấu tạo theo kiểu đối xứng toả tròn bậc 5; có bộ xương đá vôi phát triển với các gai thò ra ngoài; xoang cơ thể thứ sinh gồm xoang chung và hệ thống ống dẫn nước và chân ống là cơ quan vận chuyển độc đáo của DG; phát triển cá thể trải qua giai đoạn ấu trùng dipleurula (x. Ấu trùng dipleurula) có đối xứng hai bên chứng tỏ DG có quan hệ họ hàng với các nhóm động vật có dây sống. Ngành DG hiện nay có khoảng 5.000 loài, 2 phân ngành: Pelmatozoa, dạng trưởng thành sống bám như Huệ biển và các lớp đã tuyệt chủng; Eleutherozoa, trưởng thành sống tự do, gồm 4 lớp còn tồn tại là Sao biển (Asteroidea), Đuôi rắn (Ophiuroidea), Cầu gai (Echinoidea), Hải sâm (Holothuroidea) và Ophiocystidea đã tuyệt chủng. Trong số động vật DG, hải sâm và cầu gai được dùng làm thực phẩm ở nhiều nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Malaixia, vv. Hằng năm sản lượng DG được khai thác 60 - 70 nghìn tấn, trong đó 60% là cầu gai. Một số các hợp chất trong cơ thể sao biển, hải sâm có giá trị dược liệu. Trong môi trường biển, DG có khả năng tích tụ canxi tạo bộ xương và tích tụ cả chất phóng xạ trong nước biển nên có vai trò trong cân bằng muối. DG còn dùng làm thức ăn cho cá, làm phân bón.