Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

 văn kiện pháp lí quốc tế do hai hay nhiều chủ thể của pháp luật quốc tế thoả thuận, kí kết nhằm quy định, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ quốc tế. ĐƯQT là nguồn cơ bản của pháp luật quốc tế. Tên gọi của các thoả thuận cụ thể của ĐƯQT rất khác nhau nhưng có hiệu lực pháp lí quốc tế như nhau. ĐƯQT thường được kí kết dưới hình thức văn bản, rất ít khi thoả thuận miệng (được gọi là hiệp định quân tử). Căn cứ vào số bên tham gia, ĐƯQT có thể chia thành điều ước hai bên và điều ước nhiều bên, điều ước chung và điều ước khu vực. Về tính chất có thể chia thành ĐƯQT mở (các nước quan tâm đều có thể tham gia) hoặc kín (chỉ có sự tham gia của các bên đã soạn thảo và kí kết điều ước). ĐƯQT còn được chia thành ĐƯQT hợp pháp và ĐƯQT không hợp pháp (nội dung trái với Hiến chương Liên hợp quốc và các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế). ĐƯQT không hợp pháp không có hiệu lực pháp lí. Mỗi ĐƯQT đều có tên gọi, phần mở đầu, nội dung, điều khoản cuối cùng và chữ kí của các bên. Một số ĐƯQT còn có phụ lục kèm theo. Những vấn đề pháp lí quốc tế có liên quan tới việc kí kết, phê chuẩn, thực hiện, bãi bỏ ĐƯQT được quy định chi tiết trong Công ước Viên năm 1969 về luật ĐƯQT.

Ở Việt Nam, Pháp lệnh kí kết và thực hiện điều ước quốc tế được Hội đồng Nhà nước thông qua 17.10.1989 đã quy định "Điều ước quốc tế của Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm hiệp ước, công ước, định ước, hiệp định, nghị định thư, thoả thuận, công hàm trao đổi và các văn kiện pháp lí quốc tế khác kí kết giữa Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế". Hiến pháp năm 1992 quy định Quốc hội có quyền phê chuẩn hoặc bãi bỏ các ĐƯQT đã kí kết hoặc tham gia, theo đề nghị của chủ tịch nước. Chủ tịch nước có quyền quyết định phê chuẩn hoặc tham gia ĐƯQT, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định.