Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠI NAM

1. Tên nước do Nông Trí Cao đặt sau khi chiếm được Ung Châu (Wengzhou) [Quảng Tây (Guangxi), Trung Quốc] năm 1052. Năm 1053, Nông Trí Cao bị tướng Tống (Song) là Địch Thanh (Di Qing) đánh dẹp, nước ĐN của Nông Trí Cao cũng tan rã theo.

2. Quốc hiệu do vua Minh Mạng đặt năm 1832 và tiếp tục được các vua nhà Nguyễn sử dụng kể cả trong thời Pháp thuộc cho tới năm 1945 [năm ấy vua Bảo Đại còn ban lịch ghi: Đại Nam Bảo Đại nhị thập tuế thứ Ất Dậu Hiệp Kỷ Lịch (tức năm Ất Dậu 1945, Bảo Đại thứ 20)]. Ngày 17.4.1945 Chính phủ Trần Trọng Kim khôi phục tên nước Việt Nam.