Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
Ỷ LAN

(cg. Linh Nhân Thái Hậu; ? - 1117), nguyên phi tài sắc của Lý Nhật Tông (1023 - 72) - tức là Lý Thánh Tông (1054 - 72). Quê: làng Thổ Lôi (sau đổi là Siêu Loại) nay là xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Năm 1063, từ một cô gái hái dâu chăn tằm, nhờ có sắc đẹp và nết na, bà được vua Lý Thánh Tông tuyển làm cung phi, phong Ỷ Lan phu nhân. Năm 1066, sinh hoàng tử Kiến Đức, được phong Ỷ Lan nguyên phi. Bà góp phần cai quản việc nước, thu phục nhân tâm, tạo điều kiện cho Lý Thánh Tông đánh thắng Chiêm Thành năm 1069. Năm 1072, Lý Thánh Tông mất, Kiến Đức lên ngôi khi mới 7 tuổi, tức Lý Nhân Tông; bà "buông rèm" điều khiển việc nước, góp phần cùng Lý Đạo Thành, Lý Thường Kiệt tổ chức đánh thắng giặc Tống vào năm 1076; bà chăm lo sản xuất nông nghiệp, mở mang học hành. Trong đời tư, do muốn thâu tóm quyền hành bà đã truất ngôi Thượng Dương thái hậu (vợ cả của Thánh Tông), bức tử Thượng Dương cùng với 72 cung nữ. Cuối đời đi tu, xây chùa làm điều thiện, góp phần phát triển đạo Phật.