Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CUA

 nhóm động vật không xương sống, bộ Giáp xác mười chân (Decapoda). Cơ thể dẹt theo hướng lưng bụng, phần đầu ngực lớn nằm trong giáp (mai C), phần bụng nhỏ và gấp lại dưới đầu ngực (yếm C). Phía trước giáp đầu ngực có hai lỗ mắt mang 2 mắt có cuống. Chân bò thứ nhất biến thành càng. C cái có phần bụng rỗng. Con đực phần bụng hẹp dần về phía sau nằm gọn trong phần lõm của các tấm bụng của phần đầu ngực. C cái đẻ nhiều (3 - 5 triệu trứng mỗi con). Sau khi giao phối, tinh trùng được giữ lại trong ống chứa tinh con cái, đủ đẻ nhiều lần. Trứng thụ tinh nở thành ấu trùng, rồi qua nhiều lần biến thái và lột xác. C là động vật ăn tạp, chủ yếu ăn động vật không xương sống khác, cá con, bùn bã hữu cơ, xác động vật. Lớn nhanh. Phân bố rộng: ở nước ngọt, nước lợ, ở cạn và ở biển. C là nguồn thực phẩm được ưa thích. Ở Việt Nam, gặp một số loài phổ biến: ở nước mặn có C biển (Scylla serrata), C bơi (Charybdis natator), C hoàng đế (Ranina ranina), ghẹ (Neptunus sp.); ở nước ngọt có C đồng (Somanniathelphusa sinensis sinensis). Ngoài ra, có thể kể rạm, dã tràng, cáy, còng, vv.

 


Cua