Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CA DAO

thể loại văn học dân gian Việt Nam. Theo từ nguyên, ca là lời hát theo nhạc điệu, dao là lời hát không có nhạc điệu. CD thường là những câu thơ, bài hát dân gian có ý nghĩa khái quát, phản ánh đời sống, phong tục, đạo đức hoặc mang tính chất trữ tình, đặc biệt là tình yêu nam nữ. Theo nghĩa rộng, dùng để chỉ những sáng tác dân gian bằng thơ truyền miệng hoặc sáng tác bằng văn viết theo phong cách CD cũ. CD thường dùng các thể thơ dân tộc như thơ lục bát, song thất lục bát, vv. Giữa CD và dân ca không có ranh giới rõ rệt, khi nói CD người ta chú ý phần lời, không chú ý phần làn điệu như khi nói dân ca. Gần với CD là phong dao, có nội dung hẹp hơn, chủ yếu là phản ánh phong tục. Ngày nay, người ta phân biệt CD cổ (CD cổ truyền) và CD mới (sáng tác từ sau Cách mạng tháng Tám 1945).