Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHẤT LỎNG

 trạng thái của vật chất, có tính chất trung gian giữa thể rắn (tính tự bảo tồn thể tích và chống lại sự chia cắt) và thể khí (tính không bảo tồn được hình dạng). Trong CL, khoảng cách giữa các phân tử bằng cỡ kích thước của chính phân tử (10–8 cm) nên lực tương tác giữa các phân tử khá lớn. Do đó, CL giống chất rắn ở cách sắp xếp các phân tử có trật tự gần và có sức căng bề mặt, đồng thời giống chất khí ở chỗ không có trật tự xa. Động năng của phân tử trong CL xấp xỉ bằng thế năng, do đó phần lớn thời gian, phân tử CL dao động tại chỗ (giống chất rắn) nhưng thỉnh thoảng có thể rời chỗ (giống chất khí), từ đó dẫn đến tính chảy được. Khi CL chảy, ma sát giữa các lớp gây ra tính nhớt. Một số chất rắn không kết tinh (vd. thuỷ tinh, nhựa thông...) có thể xem như CL nhưng có độ nhớt rất cao, đến mức có thể bảo tồn được hình dạng trong thời gian dài. Xt. Chất rắn; Chất khí.