Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CAU

(Areca catechu), cây nhiệt đới lâu năm, họ Cau (Arecaceae). Thân trụ, thẳng đứng, cao 10 - 12 m, có nhiều vòng sẹo đều đặn là vết lá rụng. Gốc thân mang nhiều rễ nổi trên mặt đất. Ngọn cây mang lá mọc dày thành chùm. Lá có bẹ to, cuống lớn, hai dãy lá chét. Cụm hoa là bông mo, mang hoa đơn tính, cùng gốc. Mo sớm rụng. Hoa đực ở trên, nhỏ, màu trắng, thơm, 3 đài, 3 cánh, 6 nhị. Hoa cái to hơn ở dưới, bầu trên 3 ô. Quả hạch hình trứng thuôn đầu, vỏ quả ngoài nhẵn bóng, lúc non màu lục, sau vàng, vỏ quả giữa nhiều xơ. Hạt có nội nhũ xếp cuốn. Trong hạt có tanin (70% trong hạt non, 15 - 20% trong hạt già), chất béo 14%, chất đường 2% và bốn ancaloit (arecolin, arecaiđin, guvaxin, guvacolin). Hạt C dùng làm thuốc chữa giun sán cho người và vật nuôi, chữa lị, viêm ruột, chốc đầu ở trẻ nhỏ. C được trồng nhiều ở Ấn Độ và Việt Nam lấy quả ăn trầu, lấy hạt làm thuốc và xuất khẩu. Trồng bằng quả, sau 5 - 6 năm cho thu hoạch. Ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có C rừng, hạt nhỏ và chắc hơn C nhà. C trồng có nhiều giống (C dừa, C lửa, vv.), trồng chủ yếu ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế và Mỹ Tho, Đồng Nai, Bến Tre, Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang. Diện tích trồng C toàn Việt Nam khoảng 5 - 6 nghìn ha.

 


Cau

1. Ngọn cau; 2. Hoa; 3. Chùm quả; 4. Quả bổ dọc và hạt