Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHĂM

(cg. Chàm, Chiêm Thành, Chămpa, Cha Và Kur; các nhóm địa phương: Chăm Jak, Chăm Ba La Môn, Chăm Bani, Chăm Islam, Chăm Hroi), tên tự gọi của một dân tộc ít người Việt Nam. Số dân 132.873 (1999), cư trú từ Bình Định đến An Giang, đông nhất ở Ninh Thuận, Bình Thuận (46 nghìn người), An Giang (12 nghìn), và ở một số địa phương: Phú Yên, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Định, Đồng Nai và Tây Ninh. Ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Nam Đảo. Là dân tộc từ rất sớm đã có chữ viết, đã từng dựng nên Vương quốc Chămpa từ những thế kỉ đầu Công nguyên đến thế kỉ 17. Kinh tế chủ yếu trồng lúa nước, có kĩ thuật canh tác và các hệ thống thuỷ lợi đạt trình độ khá cao. Nhóm người ở Nam Bộ sống bằng đánh cá và buôn bán nhỏ theo đạo Hồi. Nhóm địa phương khác làm nương rẫy với những dụng cụ thô sơ. Tuỳ từng địa phương, ở cả nhà sàn lẫn nhà đất. Làng (plây) có lớp tu sĩ, thầy cả (ở vùng theo đạo Hồi) và bô lão (ở vùng theo đạo Ba La Môn) giữ vai trò rất quan trọng. Gia đình phổ biến là theo chế độ mẫu hệ, vùng Châu Đốc theo chế độ phụ hệ. Phụ nữ mặc áo chui đầu, váy quấn, đội khăn đen. Ở Ninh Thuận, Bình Thuận, đàn ông có tuổi thường để tóc dài, quấn khăn và mặc một tấm mền (xà rông). Tang ma có hai hình thức: hoả táng (vùng theo đạo Ba La Môn) và thổ táng. Nghệ thuật kiến trúc lâu đài, đền tháp rất độc đáo (x. Tháp Chăm). Kho tàng văn hoá dân gian phong phú với những truyền thuyết, truyện kể, trường ca, hát, múa và các nhạc cụ dân gian.

Người Chăm