Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BỘ BINH

(s), cơ quan nhà nước trông coi việc quân binh, quốc phòng trong các vương triều phong kiến Việt Nam. Thời Lý và đầu thời Trần đặt chức thượng thư, nhưng chưa định rõ tên bộ. Từ đời Trần Minh Tông (1314 - 29), mới đặt BB. Sang thời Lê sơ, Lê Nghi Dân (1459 - 60) đặt đủ 6 bộ và Lê Thánh Tông (1460 - 97) đặt chức thượng thư đứng đầu các bộ, hàm tòng nhị phẩm, trong đó có thượng thư BB. Năm 1675, quy định rõ chức năng của BB là "giữ các việc binh nhung, cấm vệ, xe ngựa, nghi trượng khí giới, các việc về biên cương, trấn thủ, trạm dịch, nơi hiểm yếu, việc khẩn cấp" ("Lịch triều hiến chương loại chí"; Phan Huy Chú). Đến 1833, dưới thời Nguyễn, BB giao cho Bộ Lại biện lí.