Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BÌNH PHƯỚC

tỉnh ở vùng Đông Nam Bộ. Diện tích 6.856 km2. Gồm 1 thị xã (Đồng Xoài – tỉnh lị), 7 huyện (Đồng Phú, Bù Đăng, Bù Đốp, Chơn Thành, Bình Long, Lộc Ninh, Phước Long). Dân số 764.600 (2003), gồm các dân tộc: Kinh, Xtiêng, Khơ Me, Mơ Nông. Địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng, nghiêng từ đông bắc xuống tây nam, phần lớn là vùng đất đỏ bazan và đất xám. Có nhiều núi thấp ở phía tây bắc tỉnh. Sông Đồng Nai, Sông Bé, Mã Đà chảy qua. Có các hồ: Thác Mơ, Dầu Tiếng, Suối Giai. Rừng tự nhiên chiếm phần lớn diện tích. Có đường biên giới với Cămpuchia ở phía bắc tỉnh. Trồng lúa, ngô, cao su, cà phê, điều, hồ tiêu, đồng cỏ. Chăn nuôi bò, ong  mật. Cơ khí sửa chữa, khai thác lâm sản, cao lanh, vật liệu xây dựng. Chế biến nông sản, cao su. Dịch vụ thương mại, du lịch. Giao thông: quốc lộ 14, 13, tỉnh lộ 748, 741, 749, 312, 307... chạy qua. Thắng cảnh lịch sử: núi Bà Rá, khu căn cứ Bộ chỉ huy Miền Tà Thiết. Tỉnh được tái lập từ 6.11.1996, do chia tỉnh Sông Bé thành 2 tỉnh Bình Dương và BP.

 


Bình Phước