Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BẮC GIANG

 phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Kỳ Cùng, đoạn thượng lưu có tên là Na Rì, Ta Kéo, bắt nguồn từ vùng Ngân Sơn, chảy theo hướng tây bắc đông nam vòng lên phía bắc và đổ vào bờ trái sông Kỳ Cùng ở Sóc Giang. Dài 114 km. Lưu vực hình nan quạt mở, diện tích 2.670 km2, độ cao trung bình 465 m, độ dốc 23,5% và đáy sông dốc 2,7%, chiều rộng trung bình lưu vực 23,5 km, mật độ lưới sông 1 km/km2. Tổng lượng nước trung bình 1,41 km3 tương ứng với lưu lượng 44,7 m3/s và môđun dòng chảy năm 16,7 l/s.km2. Tại trạm thuỷ văn Văn Mịch lưu lượng nước 44,7 m3/s và môđun dòng chảy năm là 16,8 l/s.km2. Lũ tháng 6 - 9, lớn nhất vào tháng 8, lượng nước mùa lũ bằng 70% tổng lượng nước cả năm.