Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÙ LÁ

tên gọi một dân tộc ít người ở Việt Nam. Các nhóm địa phương: Hoa, Đen, Trắng, Xá Phó, Hán. Dân số 9.046 (1999). Nơi cư trú: các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang. Ngôn ngữ thuộc nhóm Tạng - Miến, nhóm PL Bắc Hà nói tiếng Quan Hoả. Người PL làm ruộng bậc thang và nương, có nghề đan lát mây tre nổi tiếng. Ở nhà sàn hoặc nhà đất. Ở một số nhóm, phụ nữ mặc áo chui đầu cổ vuông, chớm cạp váy và thắt một dải vải ở cạp váy. Phần dưới áo thêu hoa văn hình học. Tay áo nối nhiều khoanh vải màu khác nhau. Váy may kín, giữa thân có đường hoa văn lớn. Nam giới mặc áo xẻ ngực không có cổ, chỉ có nẹp. Đeo gùi qua trán. Người PL theo chế độ phụ quyền. Phổ biến là các gia đình nhỏ phụ hệ. Theo Đa thần giáo. Thờ cúng tổ tiên được coi trọng. Bàn thờ tổ tiên ở trên vách giữa nhà, sát bên có “cửa ma”, hình vuông mỗi cạnh 15 - 20 cm, liên quan đến bếp chính. Xưa kia người PL là dân phụ thuộc vào tầng lớp trên thuộc dân tộc khác ở địa phương, nay đã được làm chủ bản làng mình.

 



Người Phù Lá