Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÚ QUỐC

đảo ở vùng biển tây nam, đảo lớn nhất Việt Nam. Diện tích 528,94 km2, chiều dài từ bắc xuống nam 49,5 km, nơi rộng nhất 26 km, nơi hẹp nhất 3,5 km, thuộc tỉnh Kiên Giang, cách Rạch Giá 130 km và Hà Tiên 170 km. Cấu tạo bởi cuội kết cát kết, bột kết tuổi Mioxen giữa - muộn. Núi gồm hai khối lớn: phía đông là Hàm Rồng với các đỉnh Núi Chúa 602 m, Vô Quáp 478 m, Hàm Ninh 418 m, sườn dốc ra phía biển, phía tây bắc có đỉnh Chao 382 m. Khe rạch ngắn, bắt nguồn từ Hàm Rồng đổ về phía tây xuống vịnh Dương Tơ, lớn nhất có rạch Cửa Cạn. Nhiệt độ trung bình năm 27oC, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa lớn đạt trên 3.000 mm/năm. Rừng á xích đạo thường xanh, nhiều gỗ quý và lâm sản nổi tiếng. Hải sản rất phong phú, nên PQ là một trong các cơ sở khai thác và chế biến hải sản lớn ở nước ta. Ngoài tôm cá, còn có đồi mồi, vích. Đặc sản nước mắm nổi tiếng, thường xuất khẩu. Nông nghiệp: trồng hồ tiêu, dừa, điều, cây ăn quả. Giao thông 45 km đường đá nối thị trấn Dương Đông đến An Thới, Hàm Ninh. Hai cảng cá: Dương Đông và Hàm Ninh. Sân bay cấp 2 Phú Quốc. Di tích lịch sử - thắng cảnh: căn cứ nghĩa quân Nguyễn Trung Trực kháng Pháp cuối thế kỉ 19, những kỉ vật của vua Gia Long trong thời gian cư trú ở đảo (thế kỉ 18), Nhà tù Phú Quốc (nhà lao Cây Dừa), các bãi biển du lịch: Bãi Kem, Bãi Trường, suối Đá Bàn, Suối Tranh, quần đảo An Thới.